Hình ảnh hoạt động

bien doi khi hau
Capture
hanhchinhcong
thudientu
DANH BA THU DIEN TU
BoTNMT
tongcucquanlydatdai
cuckhituongthuyvanvabiendoikhihau
cuccongnghethongtin

Thống kê truy cập

Hôm nay 53

Hôm qua 118

Tuần này 171

Tháng này 4517

Tất cả 110616

Ngày 06/5/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 45/2015/NĐ-CP quy định về Hoạt động đo đạc và bản đồ. Theo đó quy định các hoạt động đo đạc và bản đồ phải xin phép; thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, điều kiện và thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ…Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015. Nghị định này thay thế Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ và Bãi bỏ Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

 I. Nghị định 45/2015/NĐ-CP quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản gồm (điều 5):

 1. Thiết lập hệ quy chiếu quốc gia và hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia.

 2. Xây dựng và bảo trì hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia.

 3. Thành lập và hiện chỉnh hệ thống bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ hành chính toàn quốc và cấp tỉnh, át-lát quốc gia.

 4. Xây dựng hệ thống không ảnh cơ bản.

 5. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia.

 6. Xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác hạ tầng dữ liệu không gian địa lý.

 7. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia.

 8. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính.

 9. Xây dựng hệ thống địa danh sử dụng trong đo đạc và bản đồ.

 10. Nghiên cứu khoa học trái đất bằng phương pháp đo đạc và bản đồ.

II. Nghị định 45/2015/NĐ-CP quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành gồm (điều 6):

 1. Các hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ riêng cho yêu cầu quản lý của từng ngành hoặc từng địa phương, bao gồm:

  a) Thiết lập hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng;

  b) Xây dựng hệ thống không ảnh chuyên dụng;

  c) Thành lập hệ thống bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính, thành lập bản đồ hành chính cấp huyện;

  d) Thành lập bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề phục vụ mục đích chuyên dụng;

  đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý chuyên dụng;

  e) Khảo sát địa hình, đo đạc phục vụ thiết kế, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.

 2. Các hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành quy định tại các Điểm a, b, d, đ và e Khoản 1 Điều này phục vụ riêng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân.

III. Nghị định 45/2015/NĐ-CP quy định về danh mục các hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đồ phải có giấy phép là 14 hoạt động đo đạc và bản đồ phải xin giấy phép gồm (Điều 10):

 1. Khảo sát, lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ.

 2. Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

 3. Xây dựng lưới trọng lực, thiên văn, tọa độ, độ cao.

 4. Chụp ảnh, quét địa hình từ máy bay.

 5. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình.

 6. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình đáy biển.

 7. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính.

 8. Thành lập bản đồ hành chính.

 9. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa giới hành chính.

 10. Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ.

 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý.

 12. Thành lập bản đồ chuyên đề; át-lát địa lý.

 13. Khảo sát địa hình; đo đạc công trình.

 14. Kiểm định các thiết bị đo đạc.

IV. Nghị định 45/2015/NĐ-CP quy định về Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Điều 11) Tổ chức trong nước được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau:

 1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề đo đạc và bản đồ đối với tổ chức hoạt động kinh doanh; có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ đối với đơn vị sự nghiệp.

 2. Có lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tối thiểu như sau:

  a) Một (01) kỹ thuật trưởng có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo về đo đạc và bản đồ, có thực tế hoạt động đo đạc và bản đồ ít nhất ba (03) năm, có hợp đồng lao động được đóng bảo hiểm từ một (01) năm trở lên, không được đồng thời là kỹ thuật trưởng của tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ khác;

  b) Bốn (04) nhân viên kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên, chuyên ngành đào tạo về đo đạc và bản đồ.

 3. Có thiết bị công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với định mức thiết bị quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ để thực hiện một (01) sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp phép

V. Nghị định 45/2015/NĐ-CP quy định thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gồm (Điều 12)

 1. Tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Hồ sơ gồm:

  a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;

  b) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

  c) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng, giấy tờ chứng minh về việc đóng bảo hiểm, bản khai quá trình công tác, quyết định bổ nhiệm của kỹ thuật trưởng;

  d) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ;

  đ) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ về sở hữu thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ gồm chứng từ mua bán, thuê hoặc chuyển giao thiết bị, công nghệ.

 2. Trình tự nộp hồ sơ và cấp giấy phép

  a) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập nộp một (01) bộ hồ sơ tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, việc yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức.

  b) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi tổ chức có trụ sở chính. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định và gửi biên bản thẩm định kèm theo hồ sơ cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức có đủ điều kiện, trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức biết lý do đồng thời thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

  c) Cục Đo đạc vả Bản đồ Việt Nam trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức kèm theo hồ sơ đề nghị cấp phép. Tổ chức được cấp giấy phép có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của mình. Ngoài ra Nghị định 45/2015 đã quy định hồ sơ trình tự xin bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và quy định rõ hoạt động đo đạc và bản đồ phải bảo đảm cung cấp dữ liệu địa lý phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nâng cao dân trí và thúc đẩy tiến bộ xã hội. Công trình xây dựng đo đạc là tài sản của Nhà nước, phải được sử dụng và bảo vệ theo quy định của pháp luật. Đối với giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời hạn theo thời hạn ghi trên giấy phép; Trường hợp bổ sung nội dung hoặc gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định này, trường hợp nộp hồ sơ trước ngày 01/7/2015 thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ và văn bản hướng dẫn thi hành.

VI. Nghị định 45/2015/NĐ-CP quy định giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ gồm (Điều 23)

 1. Đối với thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ là sản phẩm của các công trình, dự án thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, sau khi hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giao nộp sản phẩm theo quy định sau:

  a) Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 21 Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính thì giao nộp cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam;

  b) Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành do các Bộ thực hiện từ nguồn vốn ngân sách trung ương giao nộp theo quy định của Bộ chủ quản đồng thời nộp một (01) bản sao cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, trừ thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ Quốc phòng thực hiện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

  c) Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều 21 Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ, các thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành khác thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương thì giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

  2. Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành do tổ chức, cá nhân tự bảo đảm kinh phí thực hiện, phải giao nộp một (01) bản sao thành quả cho cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ theo phân cấp quản lý.   3. Việc giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được thực hiện trong thời hạn ba (03) tháng kể từ khi công trình, dự án được hoàn thành và phải lập thành biên bản giao nộp sản phẩm kèm theo phiếu nhập kho sản phẩm./.

                                                      PHÒNG ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ, VIỄN THÁM

                                                          TRƯỞNG PHÒNG

                                                            Vũ Thị Đông Hà

Hoc tap va lam theo tam guong bac

Văn bản mới ban hành

Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình



HÒM THƯ GÓP Ý

so tnmthb

Video hoạt động ngành

Bạn cần biết

anh ttkt1

Untitled 1

moitruonghb

logo tiep nhan phan anh tt hanh chinh1
quan ly vb
Untitled 2
tongcucdiachatvakhoangsan
cucquanlytainguyennuoc

cucdodacbando

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction