Hình ảnh hoạt động

bien doi khi hau
Capture
hanhchinhcong
thudientu
DANH BA THU DIEN TU
BoTNMT
tongcucquanlydatdai
cuckhituongthuyvanvabiendoikhihau
cuccongnghethongtin

Thống kê truy cập

Hôm nay 44

Hôm qua 93

Tuần này 359

Tháng này 3361

Tất cả 127168

  I. ĐẶT VẤN ĐỀ

       Vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng luôn là vấn nóng, được các cấp Ủy Đảng, chính quyền địa phương và người dân – những người có lợi ích trực tiếp khi Nhà nước thu hồi đất quan tâm. Đây cũng là một trong những lĩnh vực nhạy cảm, nảy sinh nhiều vấn đề khiếu nại, khiếu kiện bấy lâu nay. Vì vậy, việc làm sáng tỏ các căn cứ pháp lý để giải quyết, xác định đúng, đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất là hết sức cần thiết, nhằm phần nào giảm thiểu các khiếu nại, khiếu kiện của người dân khi Nhà nước thu hồi đất; đồng thời góp phần đảm bảo ổn định chính trị, an sinh xã hội tại địa phương.

 Trong khuôn khổ bài viết này, với các kinh nghiệm thực tiễn và căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật, tôi xin làm rõ các vấn đề bấy lâu nay người dân đang rất quan tâm, đó là: Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao gắn liền với đất ở, sẽ được bồi thường, hỗ trợ như thế nào ?

   II. GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

       Như chúng ta đều biết, Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. Đất đai gắn liền với cuộc sống sinh tồn của người dân. Vì vậy, việc hiểu và biết rõ các quy định của pháp luật sẽ giúp cho người dân - những người có quyền lợi, lợi ích trực tiếp và những người trực tiếp làm nhiệm vụ về Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật.

   1. Quá trình hình thành các quy định của pháp luật liên quan đến bồi thường, hỗ trợ về đất đai trải qua các giai đoạn:

   1.1. Từ giai đoạn Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959: Nhà nước ta chưa có đề cập đến vấn đề bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

  1.2. Bắt đầu từ Hiến pháp năm 1980(Được Quốc Hội thông qua ngày 18/12/1980), tại Điều 20 đã có quy định về quyền của người sử dụng đất, cụ thể như sau:

   "Điều 20.Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung, nhằm bảo đảm đất đai được sử dụng hợp lý và tiết kiệm; Những tập thể và cá nhân đang sử dụng đất đai được tiếp tục sử dụng và hưởng kết quả lao động của mình theo quy định của pháp luật; Tập thể hoặc cá nhân sử dụng đất đai đều có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ và khai thác theo chính sách và kế hoạch của Nhà nước; Đất dành cho nông nghiệp và lâm nghiệp không được dùng vào việc khác, nếu không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép".

   1.3. Đến Hiến pháp năm 1992, Tại Điều 18 đã quy định rõ hơn về quyền của người sử dụng đất:

    Điều 18. Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật ".

   1.4. Tiếp theo đến Hiến pháp năm 2013: Tại Điều 54 đã quy định rất cụ thể về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất:  "Điều54 .

   1. Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.

   2. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền vànghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.

   3. Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hộivìlợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật.

   4. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thậtcần thiếtdo luật định để thực hiện nhiệm vụquốc phòng, an ninhhoặc trong tình trạng chiến tranh,tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai ".

   2. Các quy định của pháp luật hiện hành về bồi thường, hỗ trợ về đất ở khi Nhà nước thu hồi đất:

    Trên cơ sở Hiến pháp năm 2013, tại Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ, Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình đã xác định rất rõ diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao gắn liền với đất ở được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

    Điều cần đặc biệt lưu ý khi xem xét, giải quyết các trường hợp cụ thể là, phải xác định rõ nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, tình trạng pháp lý của thửa đất, chia ra từng giai đoạn sử dụng đất. Trong đó làm rõ: giai đoạn trước ngày 18 tháng 12 năm 1980; giai đoạn sau ngày 18 tháng 12 năm 1980 (Ngày Quốc Hội ban hành Hiến pháp năm 1980), để xác định căn cứ để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Cụ thể như sau:

   2.1. Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013, tại Điều 103 quy định

     “Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

   1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

   2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

     Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

   3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

   4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

   a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

   b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

   c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

   5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

   6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.

   7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

   2.2 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, tại Điều 24 quy định:

     Điều 24. Xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở

   1. Đất vườn, ao quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở, kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư thuộc các trường hợp sau:

   a) Thửa đất hiện đang có nhà ở và vườn, ao;

   b) Thửa đất mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này có thể hiện nhà ở và vườn, ao nhưng hiện trạng đã chuyển hết sang làm nhà ở.

   2. Loại giấy tờ làm căn cứ xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai là giấy tờ có thể hiện một hoặc nhiều mục đích nhưng trong đó có mục đích để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư.

   3. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở, bằng 05 lần hạn mức giao đất ở đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Luật Đất đai.

   4. Phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, hiện đang là vườn, ao mà người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích đó và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

   5. Diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 được xác định như sau:

    a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì diện tích đất ở được xác định là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp;

    b) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này nhưng diện tích đất ở chưa được xác định theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai, Khoản 3 Điều này và chưa được xác định lại theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003, nay người sử dụng đất có đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở hoặc khi Nhà nước thu hồi đất thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này; hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất, được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với diện tích đã được xác định lại là đất ở”.

   2.3. Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh Hoà Bình Quy định Hạn mức giao đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, quy định:

    “Điều 3. Hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình tại nông thôn

Khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hoà Bình:

   1. Hạn mức tối đa 200 m2/hộ đối với các vị trí đất nằm ven các Quốc lộ, Tỉnh lộ, các trục đường giao thông liên xã; các vị trí đất tiếp giáp với chợ, bến phà, các cụm công nghiệp và các khu trung tâm xã.

   2. Hạn mức tối đa 400 m2/hộ cho các vị trí đất còn lại không nằm trong các vị trí quy định tại khoản 1 Điều này.

     Điều 4. Hạn mức giao đất ở mới cho các hộ gia đình tại đô thị

 Khu vực đô thị bao gồm các phường tại thành phố và các thị trấn tại các huyện:

    1. Hạn mức tối đa 80 m2/hộ đối với các vị trí thuộc các phường và các vị trí nằm trong quy hoạch mở rộng phường.

    Hạn mức tối đa 120 m2/hộ đối với các vị trí thuộc các thị trấn hoặc nằm trong quy hoạch mở rộng thị trấn.

    Điều 5. Đối với diện tích thửa đất ở để bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất ở, diện tích thửa đất ở để giao đất tái định cư thực hiện theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhưng tối đa không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này.

Trong trường hợp thửa đất có hình thù đặc biệt, không thể tách thành thửa khác thì có thể giao với diện tích lớn hơn nhưng không vượt quá 1,5 (một phẩy năm) lần hạn mức tối đa quy định.

    Điều 6. Đối với các thửa đất ở được giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn thì không bắt buộc phải áp dụng theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này và được thực hiện theo phương án đấu giá hoặc quy hoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Điều 7. Hạn mức đất ở được áp dụng để xác định cho hộ gia đình sử dụng trước ngày 18/12/1980 trong trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định

     Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này.

   Điều 8. Hạn mức xác định đất ở cho hộ gia đình sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004

     Hộ gia đình đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở; hộ gia đình đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao mà đất đó đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được công nhận diện tích đất ở theo số lượng nhân khẩu có trong hộ gia đình như sau:

    1. Đối với hộ gia đình có không quá bốn (04) nhân khẩu (số nhân khẩu chỉ tính trong hộ gia đình có cùng một sổ hộ khẩu) thì diện tích đất ở được công nhận:

     a) Tại khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hoà Bình hạn mức tối đa là: 300 m2/hộ đối với các vị trí đất nằm ven các Quốc lộ, Tỉnh lộ, các trục đường giao thông liên xã, các vị trí đất tiếp giáp với chợ, bến phà, các cụm công nghiệp và các khu trung tâm; 500 m2/hộ cho các vị trí đất còn lại không nằm trong các vị trí trên;

    b) Tại khu vực đô thị bao gồm các phường tại thành phố và các thị trấn tại các huyện, hạn mức tối đa là 200 m2/hộ;

     Đối với thửa đất ở có vườn, ao tại đô thị mà có ranh giới thửa đất tiếp giáp với ranh giới xã thì hạn mức công nhận tối đa không quá 1,2 lần hạn mức công nhận đất ở tại đô thị (240 m2/hộ).

    2. Trường hợp hộ gia đình có từ năm (05) nhân khẩu trở lên (số nhân khẩu chỉ tính trong hộ gia đình có cùng một sổ hộ khẩu) thì từ nhân khẩu thứ 5 trở lên thuộc hàng thừa kế thứ nhất, hàng thừa kế thứ hai của chủ hộ theo quy định của pháp luật về dân sự, mỗi nhân khẩu được cộng thêm diện tích bằng không phẩy hai (0,2) lần mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu tại khoản 1, Điều này.

    3. Trường hợp diện tích thửa đất ở có vườn, ao hộ gia đình đang sử dụng thực tế nhỏ hơn mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được công nhận là toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụng; trường hợp diện tích thửa đất ở có vườn, ao hộ gia đình đang sử dụng thực tế lớn hơn mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được công nhận bằng mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng ổn định”.

Từ các căn cứ pháp luật nêu trên, trên cơ sở xác định rõ nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, tình trạng pháp lý của thửa đất theo từng trường hợp, xác định rõ từng giai đoạn sử dụng đất, sẽ giúp người bị thu hồi đất hiểu rõ hơn về quyền lợi của người sử dụng đất, đồng thời giúp cho người người trực tiếp làm công tác Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng các cấp thực thi công vụ đảm thực hiện đúng các quy định của pháp luật; giúp phần nào giảm thiểu các khiếu nại, khiếu kiện của người dân khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và tại các huyện, thành phố ./.

                                                                  Hòa Bình, ngày 15 tháng 6 năm 2015

                      Tác giả bài viết

                                         

                                        

                                                               Quách Tài Quỳnh

                                             Trưởng phòng Bồi thường GPMBHTTĐC

                                                 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình

Văn bản mới ban hành

Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình



HÒM THƯ GÓP Ý

so tnmthb

Video hoạt động ngành

Bạn cần biết

anh ttkt1

Untitled 1

moitruonghb

logo tiep nhan phan anh tt hanh chinh1
quan ly vb
Untitled 2
tongcucdiachatvakhoangsan
cucquanlytainguyennuoc

cucdodacbando

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction