Hình ảnh hoạt động

bien doi khi hau
Capture
hanhchinhcong
thudientu
DANH BA THU DIEN TU
BoTNMT
tongcucquanlydatdai
cuckhituongthuyvanvabiendoikhihau
cuccongnghethongtin

Thống kê truy cập

Hôm nay 53

Hôm qua 118

Tuần này 171

Tháng này 4517

Tất cả 110616

1. Mở đầu

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là công tác thường xuyên và hết sức quan trọng. Thống kê, kiểm kê đất đai nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất và quá trình biến động đất đai; cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua đó nắm tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt cũng như việc thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất… Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về mặt phân bố không gian các loại đất tại thời điểm đánh giá từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các giai đoạn kế tiếp. Tại các thời điểm khác nhau cho phép các nhà quản lý kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch đất đai đã được phê duyệt của các địa phương và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai. Bản đồ HTSDĐ được thành lập theo nguyên tắc lấy cấp xã là đơn vị cơ bản, cấp huyện, cấp tỉnh được tổng hợp từ cấp xã khái quát nên. Khi thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã căn cứ vào quy mô, diện tích để lựa chọn tỷ lệ thành lập cho phù hợp do vậy trên địa bàn một huyện có rất nhiều tỷ lệ BĐ HTSDĐ được thành lập.

2. Thực trạng công tác thông kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Trên địa bàn tỉnh Hòa Bình công tác thông kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo phương pháp trực tiếp, lấy cấp xã là đơn vị cơ bản để tiến hành thống kê, kiểm kê và lập bản đồ HTSDĐ. Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện dựa trên số liệu thống kê, kiểm kê từ các chu kỳ kiểm kê trước (theo số liệu, sổ sách đang quản lý tổng hợp lên), số liệu diện tích các loại đất theo đối tượng sử dụng được tổng hợp trên bản đồ địa chính chính quy, hồ sơ địa chính đã lập và các loại tài liệu liên quan khác đã được chỉnh lý phù hợp với hiện trạng sử dụng tại thời điểm kiểm kê do vậy có sự sai lệch so với diện tích được chiết xuất từ bản đồ nền (bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê).

Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Thành lập bản đồ HTSDĐ lấy cấp xã là đơn vị cơ bản để thành lập, bản đồ HTSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh được tổng hợp từ cấp xã khái quát nên. Phương pháp thành lập chủ yếu thực hiện tổng quát hóa bằng phương pháp thủ công và ước lượng các đối tượng khái quát cho phù hợp. Khi lựa chọn bản đồ nền (bản đồ phục vụ kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ) được thực hiện ưu tiên sử dụng bản đồ địa chính (đối với các xã đã được thành lập bản đồ địa chính), các xã còn lại không có bản đồ địa chính chính quy thì dùng bản đồ đất lâm nghiệp thực hiện theo Quyết định 672/QĐ-TTg ngày 28/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ, bản đồ đo đạc theo Chỉ thị 299/TTg (bản đồ giải thửa 299) đã chỉnh lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; số liệu kiểm kê kỳ trước có điều chỉnh, cập nhật biến động thường xuyên đầy đủ và sử dụng bản đồ hiện trạng chu kỳ trước.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã thực hiện thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các xã, phường thị trấn; cấp huyện, thành phố; cấp tỉnh theo Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; Tư liệu bản đồ được thực hiện và lưu trữ ở dạng giấy và dạng file số tại Trung tâm công nghệ thông tin. Tuy nhiên những năm sau đó công tác chỉnh lý, cập nhật không được thực hiện do vậy tài liệu nhanh bị lỗi thời và không đúng theo hiện trạng những năm sau đó.

3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày  02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT) quy định số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ.

Như vậy việc thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ độ chính xác phụ thuộc vào một số yếu tố sau: Chất lượng bản đồ nền dùng để điều tra khoanh vẽ. Theo quy định bản đồ nền phục vụ kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ thực hiện theo quy định tại Mục b, Khoản 1, Điều 19 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT cụ thể như sau:

+  Địa phương có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở hoặc bản đồ giải thửa (cũ) thì phải được sử dụng cho điều tra kiểm kê.

+ Khu vực không có bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở mà có ảnh vệ tinh hoặc ảnh hàng không mới chụp (trước thời điểm kiểm kê không quá 2 năm) có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn độ chính xác bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã cần thành lập thì sử dụng bình đồ ảnh vệ tinh đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng cần thành lập;

+ Khu vực không có bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, ảnh vệ tinh hoặc ảnh hàng không mới chụp thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước để điều tra kiểm kê.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã thực hiện lập bản đồ địa chính 7/11 huyện, thành phố (các xã của huyện Cao phong, Đà Bắc Mai Châu, và Kim Bôi chưa lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1 000 và 1/2 000); 11/11 huyện, thành phố đã lập bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10 000. Phần nào đáp ứng được yêu cầu về tài liệu phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ phục vụ kiểm kê đất đai theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014. Tuy nhiên bản đồ địa chính ở một số huyện, thành phố được thành lập đã lâu công tác cập nhật, chỉnh lý biến động không  thực hiện thường xuyên do đó đã thay đổi rất nhiều so với hiện trạng (như: thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn, huyện Kỳ Sơn, huyện Lạc Sơn) gây khó khăn cho công tác điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai và lập BĐ HTSDĐ.

- Công tác thu thập số liệu, tài liệu liên quan như các quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các biến động đất đai … Các tài liệu thu thập phải được đánh giá, tổng hợp tránh việc số liệu không thống nhất, chồng chéo.
           - Công tác xác định phạm vi kiểm kê, vị trí, hình dạng các khoanh đất tại thực địa; xác minh loại đất sử dụng và đối tượng sử dụng đất..., quá trình chuyển vẽ các khoanh đất từ thực địa lên bản đồ nền (bản số), tính diện tích khoanh đất… Cần phải xác định rõ đơn vị hành chính lấy cấp xã là cơ bản trước khi tiến hành điều tra, khoanh vẽ (rà soát đường địa giới hành chính để phát hiện và xử lý các trường hợp tranh chấp, chồng, hở đường địa giới) từ đó có phương án thực hiện cho phù hợp.

4. Một số nội dung xây dựng bản đồ kết quả điều tra kiểm kê phục vụ kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê là tài liệu quan trọng nhất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của số liệu, tài liệu phục vụ kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. Để xây dựng bản đồ kết quả điều tra kiểm kê cần thực hiện một số nội dung sau:

4.1.  Công tác chuẩn bị

- Chuẩn bị nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác lập bản đồ kết quả kiểm kê; lên kế hoạch chi tiết thực hiện công việc điều tra, khoanh vẽ;

- Thu thập đầy đủ số liệu, tài liệu bản đồ phục vụ lập bản đồ điều tra kiểm kê:

+ Về số liệu như số liệu thống kê hàng năm, số liệu kiểm kê, số liệu trong các báo cáo, đánh giá tại địa phương…;

+ Các loại tài liệu khác như: Cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, các quyết định quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt và các tài liệu liên quan khác…
         + Về Bản đồ: Thu thập các loại bản đồ như bản đồ địa chính, Bản đồ đất lâm nghiệp thực hiện theo Quyết định 672/QĐ-TTg ngày 28/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ, bản đồ giải thửa, bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước, bản đồ quy hoạch sử dụng đất được duyệt… Lấy bản đồ địa chính làm cơ bản, các loại bản đồ khác thực hiện đối chiếu, ra soát (trường hợp khu vực không có bản đồ địa chính thì sử dụng các loại bản đồ khác theo quy định).

- Sau khi thu thập đầy đủ số liệu, tài liệu bản đồ cần thiết phải rà soát, đối chiếu đánh giá, đối chiếu thống nhất lựa chọn số liệu, tài liệu và bản đồ phục vụ cho công tác kiểm kê.

4.2.  Công tác điều tra, khoanh vẽ

- Cần thiết phải rà soát, đánh giá, cập nhật, chỉnh lý các khoanh đất từ các nguồn tài liệu có tính pháp lý như sơ đồ, bản đồ, hồ sơ… từ các quyết định thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất... rà soát đường địa giới hành chính theo hồ sơ địa giới hành chính đang quản lý tại địa phương trước khi tiến hành điều tra thực địa.

- Đối soát thực địa: Xác định các khoanh đất theo loại đất, mục đích sử dụng, đối tượng quản lý, đối tượng sử dụng đất; xác định khu vực có các khoanh đất có biến động cần tiến hành chỉnh lý chuyển vẽ lên bản đồ điều tra kiểm kê. Riêng đối với các đối tượng chiếm đất nhưng không cấu thành thửa đất như giao thông, thủy hệ, đối tượng dạng điểm… cần xác định thêm độ rộng của đối tượng để khi chuyển vẽ thể hiện bằng 1 nét hay 2 nét trên bản đồ.

4.3.  Lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê

- Xây dựng Sheedfile chuẩn cho file số bản đồ kết quả điều tra kiểm kê bao gồm: hệ tọa độ, múi chiếu, kinh tuyến trục, độ phân giải… theo quy định trước khi tiến hành chuyển vẽ các nội dung cần thể hiện;

- Xây dựng nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê:

+ Cơ sở toán học của bản đồ

+ Ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê;

+ Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp;

+ Hệ thống giao thông, thủy hệ và các đối tượng liên quan;
          + Địa hình và các yêu tố khác (trừ yếu tố thửa đất) của bản đồ đã sử dụng để điều tra khoanh vẽ; Các yếu tố kinh tế, xã hội;

+ Các ghi chú, thuyết minh.

- Ranh giới các khoanh đất thể hiện chính xác theo xác định tại thực địa không khái quát hóa; Thể hiện rõ số thứ tự khoanh đất, mã loại đất, diện tích khoanh đất và đối tượng quản lý, sử dụng...

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho ta biết được quá trình quản lý đất đai tại địa phương, đánh giá được những biến động và giúp các nhà quản lý hoạch định chiến lược quy hoạch, phát triển trong tương lai.

Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phụ thuộc vào kết quả thành lập bản đồ kết quả điều tra khoanh vẽ. Để đảm bảo độ chính xác của bản đồ kết quả điều tra khoanh vẽ cần thiết phải tuân thủ theo các quy định hiện hành và trình tự các bước công việc, trình độ của cán bộ tác nghiệp khi điều tra khoanh vẽ thực địa. Thành lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê có ý nghĩa quyết định trong công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạngsử dụng đất năm 2014./.

                                            PHÒNG ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ

                                           SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HÒA BÌNH

                                  Vũ Thị Đông Hà

Hoc tap va lam theo tam guong bac

Văn bản mới ban hành

Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình



HÒM THƯ GÓP Ý

so tnmthb

Video hoạt động ngành

Bạn cần biết

anh ttkt1

Untitled 1

moitruonghb

logo tiep nhan phan anh tt hanh chinh1
quan ly vb
Untitled 2
tongcucdiachatvakhoangsan
cucquanlytainguyennuoc

cucdodacbando

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction