Hình ảnh hoạt động

bien doi khi hau
Capture
hanhchinhcong
thudientu
DANH BA THU DIEN TU
BoTNMT
tongcucquanlydatdai
cuckhituongthuyvanvabiendoikhihau
cuccongnghethongtin

Thống kê truy cập

Hôm nay 99

Hôm qua 109

Tuần này 532

Tháng này 2278

Tất cả 102604

Tháng 4/2014, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trương Tấn Sang đã ký ban hành Quyết định số 818/2014/QĐ-CTN về việc Việt Nam gia nhập Công ước về Luật sử dụng các nguồn nước liên quốc gia cho các mục đích phi giao thông thủy, đã được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua ngày 21/5/1997.

Kèm theo Quyết định 818/2014/QĐ-CTN, Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng ra Tuyên bố như sau: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tuyên bố tự quyết định lựa chọn hình thức phân xử tranh chấp mà không phụ thuộc vào quyết định của quốc gia liên quan hoặc của bên thứ ba trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Việt Nam là quốc gia đầu tiên trong khối ASEAN tham gia Công ước

Theo quy định, Công ước sẽ chính thức có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày quốc gia thứ 35 nộp lưu chiểu văn kiện về phê chuẩn, chấp thuận, thông qua hay gia nhập Công ước cho Tổng Thư ký Liên hợp quốc.

Sự kiện Việt Nam gia nhập Công ước cũng chính là điều kiện cần để Công ước chính thức có hiệu lực vào ngày 17/8/2014. Việt Nam  là quốc gia thứ 35 nộp lưu chiểu văn kiện gia nhập Công ước cho Tổng Thư ký Liên hợp quốc và cũng là quốc gia đầu tiên trong khối ASEAN tham gia Công ước (mặc dù đã có 9/10 quốc gia thành viên bỏ phiếu thuận).

Công ước về Luật sử dụng các nguồn nước liên quốc gia cho các mục đích phi giao thông thủy được Đại hội đồng Liên Hợp quốc khóa 41 thông qua ngày 21/5/1997 bao gồm 7 phần và 37 điều. Công ước này áp dụng cho việc sử dụng các nguồn nước liên quốc gia cho các mục đích phi giao thông thủy và các biện pháp bảo vệ, bảo tồn và quản lý có liên quan đến việc sử dụng các nguồn nước liên quốc gia.

Đây là Công ước toàn cầu đầu tiên điều chỉnh khá toàn diện quan hệ giữa các quốc gia trong việc sử dụng các nguồn nước liên quốc gia với mục đích bảo đảm việc sử dụng nguồn nước liên quốc gia một cách công bằng, hợp lý giữa thượng lưu và hạ lưu, việc thực hiện nghĩa vụ không gây hại đáng kể đối với các quốc gia liên quan theo các nguyên tắc và chuẩn mực chung của quốc tế. Các quy định của Công ước có tính áp dụng bắt buộc đối với các quốc gia là thành viên. Trong trường hợp có một hay một số quốc gia ven nguồn nước không tham gia Công ước thì có thể sử dụng các nguyên tắc, biện pháp của Công ước làm cơ sở để đàm phán, đấu tranh hay thỏa thuận giải quyết các vấn đề phát sinh đối với nguồn nước liên quốc gia.

Thúc đẩy quá trình hình thành khung pháp lý sử dụng nguồn nước liên quốc gia

Việc gia nhập Công ước phù hợp với đường lối đối ngoại của Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực.

Mặt khác, Việt Nam nằm ở thượng nguồn và hạ nguồn các con sông liên quốc gia nhưng chủ yếu là ở hạ nguồn các con sông liên quốc gia lớn với khoảng 63% tổng lượng nước trung bình hàng năm được sản sinh từ nước ngoài. Điều này cho thấy, tài nguyên nước của Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào việc bảo vệ, khai thác, sử dụng nước của các quốc gia thượng nguồn.  Vì vậy, việc gia nhập Công ước tạo ra cơ sở pháp lý thuận lợi cho Việt Nam tiến hành đàm phán, ký kết các thỏa thuận song phương, đa phương với các quốc gia có chung nguồn nước về hợp tác, giải quyết tranh chấp, bất đồng và xử lý các vấn đề liên quan đến nguồn nước liên quốc gia, nhất là trong điều kiện Việt Nam phụ thuộc vào việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước của các quốc gia ở thượng nguồn.

Theo các chuyên gia tài nguyên nước: Việc gia nhập Công ước về cơ bản sẽ không làm thay đổi các quyền, nghĩa vụ của Việt Nam trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước đối với các nguồn nước liên quốc gia thuộc phạm vi lưu vực sông Mê Công vì các vấn đề liên quan đến nguồn nước liên quốc gia này sẽ tiếp tục được giải quyết trong khuôn khổ các quy định của Hiệp định hợp tác và phát triển bền vững lưu vực sông Mê Công mà Việt Nam là thành viên. Tuy nhiên, khi tham gia Công ước, Việt Nam thể hiện mong muốn tích cực thúc đẩy hợp tác khai thác, sử dụng công bằng, hợp lý nguồn nước liên quốc gia khác như sông Hồng - Thái Bình, Mã, Cả, Bằng Giang, Kỳ Cùng.

Hơn nữa, Việt Nam gia nhập Công ước cũng sẽ góp phần thúc đẩy quá trình hình thành khung pháp lý điều chỉnh việc sử dụng nguồn nước liên quốc gia trong khu vực Châu Á, đồng thời, tiếp tục khẳng định mạnh mẽ hơn cam kết của Việt Nam đối với những nguyên tắc chung của quốc tế trong việc quản lý, sử dụng, bảo vệ và phòng, chống các tác hại do nước gây ra cũng như thúc đẩy việc mở rộng, tăng cường hội nhập quốc tế trong việc giải quyết những vấn đề về tài nguyên nước. 

Tuy nhiên, vấn đề cần quan tâm hiện nay là khi các quốc gia có chung nguồn nước với Việt Nam vẫn chưa tham gia Công ước thì các quy định của Công ước chưa thể được áp dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước giữa Việt Nam với các nước có chung nguồn nước. Trong khi đó, thời gian gần đây, các quốc gia ở thượng nguồn có chung nguồn nước với Việt Nam đều tăng cường khai thác lợi ích từ nguồn nước liên quốc gia cho phát triển kinh tế - xã hội và các xung đột lợi ích giữa các quốc gia thượng nguồn với hạ nguồn trong việc khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia ngày càng rõ nét, đang làm hạn chế khả năng các quốc gia trong khu vực cùng tham gia Công ước.

Chính vì vậy, Việt Nam cũng cần phải có kế hoạch, lộ trình cụ thể sẵn sàng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình, nhất là đối với những quy định về tham vấn trước, ứng phó, khắc phục sự cố và giải quyết tranh chấp, bồi thường thiệt hại theo quy định của Công ước.

                                                   (Theo Thanh Tâm-monre.gov.vn-05/6/2014)

Văn bản mới ban hành

Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/6/2019 V/v thực hiện chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 18/10/2018 của Tỉnh ủy Hòa Bình thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị


chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình



HÒM THƯ GÓP Ý

so tnmthb

Video hoạt động ngành

Bạn cần biết

anh ttkt1

Untitled 1

moitruonghb

logo tiep nhan phan anh tt hanh chinh1
quan ly vb
Untitled 2
tongcucdiachatvakhoangsan
cucquanlytainguyennuoc

cucdodacbando

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction