Hình ảnh hoạt động

image001
bien doi khi hau
dvctt
hcctt
thudientu
DANH BA THU DIEN TU
BoTNMT
tongcucquanlydatdai
cuckhituongthuyvanvabiendoikhihau
cuccongnghethongtin

Thống kê truy cập

Hôm nay 6

Hôm qua 135

Tuần này 279

Tháng này 2748

Tất cả 211921

CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 1. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
a) Văn phòng Đăng ký đất đai có Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Phó Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, một và một số phòng chuyên môn hoặc Chi nhánh do Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, cách chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương; viên chức, người lao động thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
2. Các phòng chuyên môn
- Phòng Hành chính - Tổng hợp.
- Phòng Đăng ký và Cấp giấy chứng nhận.
- Phòng Công nghệ thông tin và Lưu trữ.
- Phòng Kỹ thuật địa chính.
3. Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hòa Bình.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Lương Sơn.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Kim Bôi.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Lạc Thủy.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Yên Thủy.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Lạc Sơn.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Tân Lạc.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Mai Châu.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đà Bắc.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Cao Phong.
Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai là đơn vị hạch toán phụ thuộc có con dấu riêng và được nhà nước bố trí trụ sở, trang thiết bị làm việc theo quy định của pháp luật và được đặt tại các huyện, thành phố.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN, CÁC CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
Điều 7. Phòng Hành chính - Tổng hợp
1. Chức năng
Tham mưu cho Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai (sau đây viết tắt là Giám đốc Văn phòng) về công tác tổ chức cán bộ, quản lý và sử dụng viên chức; công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật; công tác tài chính - kế hoạch, quản lý và sử dụng tài sản; công tác hành chính tổng hợp, văn thư lưu trữ; Công tác tiếp nhận, hướng dẫn và trả kết quả sản phẩm theo các phiếu yêu cầu trích đo, trích lục, cắm mốc của tổ chức; công tác tiếp nhận, hướng dẫn và trả kết quả hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai (tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh).
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Công tác tổ chức cán bộ, quản lý và sử dụng viên chức
- Xây dựng đề án vị trí việc làm của Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh, đề xuất việc kiện toàn cơ cấu tổ chức, bộ máy của đơn vị trình Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Xây dựng kế hoạch luân chuyển, điều động, phân công công tác, rà soát trình Sở nâng bậc lương; thực hiện các chế độ chính sách cho viên chức và người lao động.
- Dự thảo các văn bản, tờ trình, quyết định, báo cáo về công tác tổ chức cán bộ theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ, viên chức.
- Xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc báo cáo việc thực hiện các nội quy, quy chế, quy định chính sách pháp luật của đội ngũ viên chức và người lao động trong đơn vị.
- Tổng hợp, thông báo kết quả nhận xét, đánh giá hàng tháng, năm của viên chức và người lao động theo quy định.
2.2. Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng - Kỷ luật; xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua; hướng dẫn tổng kết, bình xét các phong trào theo quy định.
2.3. Công tác Tài chính - Kế hoạch, quản lý và sử dụng tài sản
- Xây dựng kế hoạch, phân bổ tài chính và dự toán hàng năm.
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế làm việc; quy chế phân bổ tiền lương, tiền công và các khoản chi khác hàng năm.
- Thực hiện công tác kế toán - tài chính của Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng chuyên môn, các chi nhánh thực hiện thanh quyết toán theo quy định.
- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến công tác tài chính theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với phòng chuyên môn, các chi nhánh xây dựng đơn giá, dự toán cho các hoạt động dịch vụ.
- Lập và thanh quyết toán các hợp đồng; theo dõi, quản lý thu hồi công nợ.
- Thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền theo quy định.
- Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc mua sắm, sửa chữa tài sản.
- Thực hiện việc thống kê, kiểm kê tài sản theo quy định, tổ chức việc thanh lý, nhượng bán, điều chuyển, phân bổ tài sản theo quy định.
2.4. Thực hiện tiếp nhận và trả sản phẩm theo Phiếu yêu cầu trích đo, trích lục, cắm mốc, biên tập.
2.5. Tiếp nhận, hướng dẫn và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (01 viên chức được giao thực hiện theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh).
2.6. Tổng hợp, soạn thảo các loại báo cáo định kỳ, đột xuất liên quan đến các hoạt động của đơn vị; cung cấp các số liệu thống kê theo quy định.
2.7. Quản lý công văn đi, đến; quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật, các loại con dấu khác theo quy định.
2.8. Theo dõi việc quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị, công tác bảo vệ an ninh trật tự, vệ sinh cơ quan, phòng cháy chữa cháy, công tác quân sự địa phương.
2.9. Công tác phục vụ cho các cuộc họp, hội nghị, tập huấn, hướng dẫn khách đến làm việc với đơn vị.
2.10. Kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao đối với các Chi nhánh.
2.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai giao. 
Điều 8. Phòng Đăng ký và Cấp giấy chứng nhận
1. Chức năng
Tham mưu cho Giám đốc Văn phòng về công tác đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền theo quy định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.2. Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận.
2.3. Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.4. Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
2.5. Thực hiện in Giấy chứng nhận theo phiếu chuyển in của Chi cục Quản lý đất đai.
2.6. Thực hiện luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất.
2.7. Kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các Chi nhánh.
2.8. Tham mưu cho Giám đốc Văn phòng về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký giao dịch bảo đảm cho hộ gia đình, cá  nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
2.9. Thực hiện các dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực của phòng.
2.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai giao.
Điều 9. Phòng Công nghệ thông tin và Lưu trữ
1. Chức năng
Tham mưu cho Giám đốc Văn phòng xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất các tài liệu của hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; cung cấp thông tin tài nguyên và môi trường cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý các chương trình, kế hoạch các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và môi trường.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.
2.2. Tổ chức thực hiện công tác tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường ở địa phương; hướng dẫn, giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.
2.3. Xây dựng, triển khai chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường, quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư viện điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường. Quản lý hạ tầng công nghệ thông tin, trang Website của Sở và trang Website Biến đổi khí hậu tỉnh Hoà Bình của Sở Tài nguyên và Môi trường.
2.4. Thẩm định các dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.
2.5. Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức và chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng chuyên ngành cho cơ sở và các đối tượng sử dụng theo kế hoạch và chương trình được duyệt. Hỗ trợ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; các đơn vị thuộc Sở trong ứng dụng công nghệ thông tin.
2.6. Tổ chức xây dựng, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, đề tài, đề án về công nghệ thông tin, tài liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
2.7. Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; các tổ chức có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường ở địa phương; quản trị hệ thống máy chủ, kho số, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu hệ thống quan trắc môi trường tự động.
2.8. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin và thực hiện chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
2.9. Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh, gồm:
a) Xây dựng quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh; phối hợp tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
c) Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, chỉnh lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương.
d) Cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
đ) Xây dựng danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương, phối hợp tổ chức công bố trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của tỉnh.
e) Tham gia kiểm tra, đề xuất hình thức xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.
2.10. Thu thập thông tin dữ liệu về tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng theo quy định.
2.11. Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính; quản lý, lưu trữ và tổ chức cung cấp, dịch vụ về thông tin, tài liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.
2.12. Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật.
2.13. Tham mưu xuất bản bản tin nội bộ Sở Tài nguyên và Môi trường. Trình Trưởng ban, Phó Trưởng ban biên tập của Sở xét duyệt và đăng bài viết do các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện lên trang thông tin điện tử của Sở.
2.14. Tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
2.15. Thực hiện các dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực của phòng.
2.16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai giao.
Điều 10. Phòng Kỹ thuật địa chính
1. Chức năng
Tham mưu cho Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai; đo đạc, cập nhật chỉnh lý thống nhất bản đồ địa chính; trích đo, cắm mốc, trích lục bản đồ địa chính; kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất, khu đất, sơ đồ tài sản gắn liền với đất.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
2.1. Kiểm tra kết quả thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện trước khi khi tiếp nhận; đồng thời giúp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
2.2. Thực hiện công tác đo đạc, biên tập, lập các loại bản đồ.
2.3. Thực hiện trích lục, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, tài sản gắn liền với đất phục vụ đăng ký, cấp giấy chứng nhận.
2.4. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính, đo vẽ lại bản đồ địa chính.
2.5. Kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất, khu đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.6. Kiểm tra, cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính (dạng số).
2.7. Lập, số hóa bản đồ các loại tỷ lệ.
2.8. Khảo sát địa hình; chuyển thiết kế quy hoạch ra thực địa; cắm mốc ranh giới sử dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2.9. Kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các Chi nhánh.
2.10. Thực hiện các dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực của phòng.
2.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Văn phòng giao.
Điều 11. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
1. Chức năng
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt nam; thực hiện cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính; cung cấp thông tin đất đai cho hộ gia đình, cá nhân; đồng bộ hóa dữ liệu đất đai, quản lý, lưu trữ tài liệu đất đai theo quy định; trích đo, trích lục bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai; quản lý viên chức, người lao động thuộc Chi nhánh; thực hiện công tác hành chính tổng hợp được giao; tiếp nhận, hướng dẫn và trả kết quả sản phẩm theo các Phiếu yêu cầu trích đo, trích lục, cắm mốc của hộ gia đình, cá nhân; công tác tiếp nhận, hướng dẫn và trả kết quả hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa cấp huyện).
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
2.1. Thực hiện việc đăng ký đất được nhà nước giao quản lý; đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.2. Thực hiện thủ tục cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận.
2.3. Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước  giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.4. Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
2.5. Thực hiện in Giấy chứng nhận theo phiếu chuyển in của phòng Tài nguyên và Môi trường.
2.6. Thực hiện luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất.
2.7. Lập, cập nhật, chỉnh lý, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; chỉnh lý bản đồ địa chính.
2.8. Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật.
2.9.Tiếp nhận, quản lý, báo cáo việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
2.10. Lưu trữ hồ sơ địa chính và các tài liệu hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký; chỉnh lý tài liệu dạng giấy, sắp xếp tài liệu dạng số theo quy định.
2.11. Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2.12. Phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường rà soát, tổng hợp các thửa đất có biến động về đất đai gửi UBND cấp xã để thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai.
2.13. Thực hiện trích lục, trích đo địa chính; cắm mốc ranh giới thửa đất, khu đất; kiểm tra, ký duyệt bản trích lục, trích đo thửa đất, khu đất của hộ gia đình, cá nhân.
2.14. Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả nội dung theo Phiếu yêu cầu trích đo, trích lục, cắm mốc của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
2.15. Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chi nhánh tại Bộ phận Một cửa cấp huyện. Tổng hợp, báo cáo kết quả việc thu phí, lệ phí hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định.
2.16. Thực hiện luân chuyển hồ sơ tài liệu (trình ký) theo quy định.
2.17. Tổng hợp, soạn thảo các loại văn bản, báo cáo theo định kỳ, đột xuất.
2.18. Quản lý văn bản đi, đến; quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật, các loại con dấu khác theo quy định.
2.19. Quản lý viên chức, người lao động của đơn vị theo quy định.
2.20. Ký phát hành các văn bản do chi nhánh thực hiện.
2.21. Thực hiện thu - chi tài chính theo hình thức hạch toán phụ thuộc (báo sổ), theo Quy chế quản lý tài chính và định mức chi tiêu nội bộ của đơn vị; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản thuộc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật.
2.22. Thực hiện các dịch vụ phù hợp chức năng, nhiệm vụ và năng lực của Chi nhánh.
2.23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai giao.

logo123

Banner truyen

Văn bản mới ban hành

Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình


Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản


Phần mềm và Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng chữ ký số


kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 29/7/2019 V/v triển khai chỉ thị 10/CT-TTg chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 V/v tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc


Dự thảo Quy chế thu thập, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu TNMT tỉnh Hòa Bình



HÒM THƯ GÓP Ý

so tnmthb

Video hoạt động ngành

Bạn cần biết

anh ttkt1

Untitled 1

ToRoiDVC023

20210918 1 chien dich
logo tiep nhan phan anh tt hanh chinh1
quan ly vb
Untitled 2
tongcucdiachatvakhoangsan
cucquanlytainguyennuoc

cucdodacbando

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction